Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Chào Luật sư! Năm nay em 16 tuổi, Luật sư cho em hỏi em đã đủ tuổi làm thẻ căn cước công dân không ạ? Nếu được làm thì trình tự, thủ tục như thế nào ạ? Em cảm ơn!

Người gửi: Thanh Hiền (Hà Nam)

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Văn bản luật. Về câu hỏi của bạn, Văn bản luật xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Luật Căn cước công dân năm 2014

2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật căn cước công dân.

Điều 19 Luật căn cước công dân năm 2014 quy định về Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân như sau:

“1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.”

Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân. Theo thông tin bạn cung cấp, hiện nay bạn đã 16 tuổi nên bạn sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân.

Về trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, Điều 22 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định cụ thể như sau:

Xem thêm:  Xử lý hành vi ngoại tình

“1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi theo Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

Xem thêm:  Chủ nhà trọ không trả lại tiền cọc thì phải làm sao?

“1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.”

Mong rằng với những căn cứ pháp luật và phân tích của chúng tôi, bạn có thể áp dụng và đưa ra phương án giải quyết tốt nhất cho vấn đề của mình.

Trên đây là tư vấn của Văn bản luật về vấn đề Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Mai Hoàng tổng hợp

DMCA.com Protection Status