Tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không ?

Luật thuế
Một trong những vướng mắc, câu hỏi đặt ra đối với người lao động là việc nhận tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho khoản tiền đó hay không? và các vấn đề pháp lý khác liên quan sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:
1. Tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế TNCN hay không?
Vừa rồi tôi có nhận được một khoản tiền trợ cấp thai sản tương ứng với tiền lương của 6 tháng thai sản là 32 triệu đồng. Kế toán bảo khoản này của tôi phải đóng thuế thu nhập cá nhân nên đã trích lại một phần tiền thai sản để đóng thuế thu nhập cá nhân. Tôi đang băn khoăn không biết khoản này của tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
Luật thuế
Luật thuế
Luật sư tư vấn:
Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
“1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
Căn cứ điểm b6 khoản 2 nêu trên thì khoản thu nhập từ trợ cấp thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội của bạn không thuộc khoản thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc kế toán công ty bạn yêu cầu bạn trích nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản trợ cấp thai sản này là chưa hợp lý.
Trên đây là tư vấn của luật sư về Khi nhận được tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế TNCN hay không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Yêu cầu tư vấn để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *