Thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài

Luật thuế

Thưa công ty: Công ty tôi có người lao động là người nước ngoài, người này có làm việc tại nước ngoài nữa, hiện tại họ muốn hỏi về muốn xin xác nhận về số thuế đã nộp của cơ quan thuế. Tôi chưa làm bao giờ, muốn hỏi xem thủ tục như thế nào? Hay công ty tôi chỉ cần xuất chứng từ khấu trừ thuế. Nhờ luật sư tư vấn. Cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của vanbanluatphap.com. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

Luật thuế
Luật thuế

1. Căn cứ pháp luật:

Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

2. Nội dung tư vấn:

Theo khoản 5 điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài như sau:

Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận. hồ sơ bao gồm:

a.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
a.2) Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
a.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 5 vấn đề đó, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, đưa ra quyết định.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu, Cục Thuế nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập đơn vị; Mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật. Thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.

b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nước nơi cư trú gửi tài liệu đề nghị đến Cục Thuế để làm thủ tục xác nhận. văn bản bao gồm:

b.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
b.2) Giấy chứng nhận cư trú bởi vì cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự ;
b.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản 5 vấn đề này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản, Cục Thuế có nhiệm vụ xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng mà không phải nộp bởi được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị. Thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình văn bản.

Trong trường hợp của bạn, bạn cần chuẩn bị văn bản:

– Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này.
– Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú;
– Giấy ủy quyền cho bạn đi làm thủ tục.

Lên cơ quan thuế cấp Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế và chờ trong vòng 07 ngày làm việc sẽ được cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT.

Trên đây chính là tư vấn của vanbanluatphap.com vềThủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế về xác nhận mã số thuế trực tuyến qua tổng đài: Yêu cầu tư vấnđể được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế – vanbanluatphap.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *