Sau khi ly thân chia tài sản như thế nào?

Sau khi ly thân chia tài sản như thế nào?

Sau khi ly thân chia tài sản như thế nào?

Bố mẹ tôi đã ly thân hơn 10 năm. Bố tôi lấy vợ khác nhưng không đăng ký kết hôn. Ông bà nội tôi mất chuyển nhượng bìa đỏ đất cho bố tôi. Vậy mẹ tôi có được hưởng nửa số đất do ông bà tôi để lại không? Và khi mẹ tôi mất, thì bố tôi và những người con riêng của ông ấy có được hưởng thừa kế tài sản của mẹ tôi không?

Xin luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Bùi Như Lạc (Sơn La)

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Văn bản luật. Về câu hỏi của bạn, Văn bản luật xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1/ Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Dân sự năm 2005

– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2/ Sau khi ly thân thì chia tài sản như thế nào?

Trường hợp thứ nhất, nếu quyền sử dụng đất mà ông bà nội bạn để lại thừa kế riêng cho bố bạn thì đó là tài sản riêng của bố bạn và mẹ bạn không được hưởng ½ di sản đó.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xác định tài sản riêng của vợ, chồng như sau: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Khoản 1 Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung”.

Trường hợp thứ hai, nếu ông bà bạn để lại thừa kế cho cả bố và mẹ bạn thì bố mẹ bạn có quyền ngang nhau trong việc được hưởng khối tài sản chung là quyền sử dụng đất do ông bà bạn để lại.

Xem thêm:  Hai người có cùng bà cụ cố thì có thể đăng ký kết hôn không?

Tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

Theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.

Khi mẹ bạn mất đi mà không để lại di chúc, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 sẽ được hưởng di sản của mẹ bạn. Đó là: “vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Như vậy, bố bạn vẫn được hưởng thừa kế vì bố mẹ bạn ly thân mà không phải ly hôn. Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Con riêng của bố không được hưởng di sản thừa kế của mẹ bạn.

Xem thêm:  Năm 2019, độ tuổi đăng ký kết hôn đối với nam là bao nhiêu?

Nếu mẹ bạn mất mà để lại di chúc thì những người có tên trong di chúc sẽ được hưởng di sản do mẹ bạn để lại. Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp mẹ bạn không di chúc cho bố bạn được hưởng di sản thừa kế thì bố bạn vẫn có thể được hưởng di sản theo quy định tại Điều 669, Bộ luật dân sự năm 2005 về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Trên đây là tư vấn của Văn bản luật về sau khi ly thân chia tài sản như thế nào?. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Mai Hoàng tổng hợp

DMCA.com Protection Status