Pháp luật quy định vợ chồng có quyền và nghĩa vụ gì trong ly hôn?

Pháp luật quy định vợ chồng có quyền và nghĩa vụ gì trong ly hôn?

Văn bản Luật pháp tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về vấn đề vợ chồng có quyền và nghĩa vụ gì trong ly hôn và những vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Văn bản Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật công an nhân dân 2014

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Bộ luật dân sự 2015

Nghị định 67/2015/NĐ-CP

II. Nội dung tư vấn:

Nếu đang công tác trong ngành công an mà bỏ vợ có bị đuổi ra khỏi ngành ko ạ? Mong nhận được câu trả lời từ pháp luật một cách chính xác nhất

Căn cứ theo điều 42 về xử lý kỷ luật trong luật công an nhân dân quy định:

“Điều 42. Xử lý vi phạm

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khoẻ, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu khi bản án có hiệu lực pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở hoạt động của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong thi hành công vụ thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Như vậy việc bạn có bị đuổi khỏi ngành không tùy thuộc vào mức độ tính chất nghiêm trọng của vụ việc và quyết định xử lý của cơ quan bạn. Đây là những quy định nội bộ của ngành công an, để biết chính xác về hình thức kỷ luật đối với bạn thì bạn có thể liên hệ với cơ quan mình.

Tham khảo bài viết liên quan:

Chồng tôi có bị đuổi khỏi ngành?

Cán bộ công an vi phạm sẽ bị đuổi ra khỏi ngành?

Quy định về điều kiện kết hôn?

Chào luật sư. Em muốn ly thân mà không biết làm sao. Cho em hỏi Thủ tục ly thân gồm những gì? Nộp đơn cho ai? Có cần phải ra tòa hay không? Rất mong được sự phản hồi của a/c. Xin cám ơn

Hiện nay, theo quy định của Luật hôn nhân gia đình mới cho quy định về vợ chồng được quyền ly hôn theo quy định tại điều 51 luật hôn nhân gia đình 2014. Còn vấn đề ly thân hiện nay chưa được luật hóa, chưa được quy định cụ thể tại bất cứ điều luật nào.

Do vậy, hiện nay, Tòa án không giải quyết các vấn đề liên quan đến ly thân vì ly thân là một trong những chế định chưa được luật thừa nhận, chỉ giải quyết các vấn đề liên quan đến ly hôn theo quy định của pháp luật.

Nếu như hai vợ chồng muốn ly thân sẽ tự thỏa thuận và tự quyết định mà không có bất kỳ một cơ chế nào giải quyết vấn đề này.

Chào luật sư. cho em hỏi vk em đi làm xa được 1 năm và từ đó không liên lạc về nhà tới nay là 4 năm và em có con chung với vợ em đc 4 tuổi cho tới gần đây em mới biết được vợ em chung sống với người đàn ông khác và có con với người đó được 8 tháng tuổi vậy luật sư cho em hỏi giờ em viết đơn kiện em có được buồi thường và người vợ này phải chịu trước pháp luật như thế nào ạ

Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án gồm:

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bạn không thể khởi kiện vợ bạn ra tòa để giải quyết việc bồi thường. Nhưng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, “người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ” là hành vi bị cấm. Trong trường hợp này, vợ bạn vẫn có hành vi chung sống như vợ chồng với người khác thì vợ bạn sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu tiếp tục tái phạm, họ có thể bị công an khởi tố xử lý hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng.Tuy nhiên, nếu hành vi này chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người vi phạm chưa bị xử phạt hành chính về hành vi này thì chưa đủ căn cứ pháp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự vợ bạn hay người đàn ông kia về tội phạm này.

Theo đó, Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

Nếu chưa đủ căn cứ để xử lý hình sự thì vợ bạn và người đàn ông kia có thể bị xử phạt hành chính theo điều 48 Nghị định 67/2015/NĐ-CP, cụ thể:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người thực hiện một trong các hành vi sau: đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ…

+ Nghĩa vụ chu cấp hàng tháng cho con.

Còn Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”.

Theo thông tin bạn cung cấp con bạn chưa thành niên xét theo quy định tại điều trên thì nếu vợ bạn không sống chung với con bạn thì bạn có quyền yêu cầu vợ bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn trong trường hợp con bạn chưa thành hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Tôi nguyên quán tại tp bắc giang năm 2014 tôi có đăng ký kết hôn với anh Nguyễn tuấn Dương tức chồng tôi. Nhưng ngay sau đó tôi nhận thấy chúng tôi có nhiều điểm bất đồng quan điểm nên không về chung sống với nhau, vậy luật sư cho tôi biết, tôi muốn ly hôn đơn phương và thủ tục như thế nào? Và tôi muốn ly hôn ngay tại tòa án nơi tôi sinh sống được không hay phải vào tận trong Thanh hóa vì địa lý nên mong LS tư vấn ạ

Theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”

Và tại Khoản 1 điều 56 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn (đơn phương);

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

– Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc tức nếu người vợ đơn phương xin ly hôn thì phải nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng cư trú, làm việc. Nếu không biết được nơi cư trú, làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi có tài sản để giải quyết.

Cũng theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định trong trường hợp vợ chồng có tranh chấp tài sản liên quan đến bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

xin cho em họi.hiện giờ em đăng quen mọt người mà người ta đã li dị chồng lâu rồi người ta đi làm thì bị gia đình bên chồng cũ tung tin đồn là người đó đi bán bia ôm rồi con tung tin đồn là người đó đi hết thằng này tới thằng khác để lấy tiền.bên đó thấy em quen thị lại nói xấu em này kia.và còn nói là tại quen người đó nên người đó mới không muốn quay lại với chồng cũ. Trong khi đó ở sớm đó ai cũng biết gia đình đó sống khó khăn rắt rối nên con dâu ở không được mới li dị.vậy nếu người tung tin đồn vậy thì có phạm tội gì không.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì gia đình nhà chồng cũ đã tung tin đồn gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người bạn gái.

Điều 155, Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 có quy định như sau:

” Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Do gia đình nhà chồng cũ của bạn gái bạn đã bịa đặt, loan truyền những điều bịa đặt để xúc phạm danh dự của bạn gái bạn nên chưa đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác mà chỉ cấu thành tội vu khống theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự. Bạn gái bạn có thể tố cáo người đã tung tin đồn lên cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xử lý và việc xác minh sự thật sẽ thuộc về cơ quan điều tra.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Luật sư tư vấn hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Văn bản Luật pháp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật – Văn bản Luật pháp.

Luật sư Trần Gia và Cộng sự

Từ khóa tìm kiếm

  • cán bộ sĩ quan li hôn 2 lần có bị đuổi việc
DMCA.com Protection Status