Điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp?

Luật đất đai

Chào luật sư, Tôi có mua mảnh đất với diện tích 2100 mét vuông. Trong đó đất nền là 200 mét vuông, đất trồng cây lâu năm 400 mét vuông, đất trồng lúa là 1500 mét vuông ( thời hạn sử dụng đến tháng 9/2016 nhưng hiện tại người chủ vẫn đang canh tác).Khi đàm phán giá cả thì chúng tôi chỉ tính giá trị đất nền và đất trồng cây lâu năm, còn đất lúa thì bên bán tặng luôn cho tôi vì họ chuyển nhà ra thị trấn nên không làm nữa.

Vậy xin luật sư cho tôi hỏi. – khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì chúng tôi có được sang tổng thể toàn bộ diện tích đất của sổ đỏ của chủ cũ ( bao gồm cả đất lúa nữa) sang tên tôi không. – trong trường hợp không thực hiện chuyển toàn bộ tổng thể được thì người chủ đất có khả năng viết tay riêng chuyển phần đất trồng lúa cho tôi theo diện cho/tặng/bán được không. Thủ tục cụ thể như thế nào. hiện tại tôi ở khác xã với chủ đất?

Luật đất đai
Luật đất đai

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

Luật sư trả lời:

Như bạn trao đổi thông tin ở trên thì giữa hai gia đình có thương lượng giá cả thì chỉ tính giá trị đất nền và đất trồng cây lâu năm, còn đất lúa thì bên bán tặng luôn cho gia đình nhà bạn vì họ chuyển nhà ra đô thị nên không làm nữa. Mà không nhắc đến việc phía hai bên có thực hiện giao kết hợp đồng hay không nên về nội dung bạn yêu cầu, ban rất có thể tham khảo bài viết Các bước sang tên sổ đỏ mới nhất năm 2018 của vanbanluatphap.com để lắm rõ quy trình chuyển nhượng sổ đỏ. Về nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất: Điều kiện để chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất khái quát và đất nông nghiệp & trồng trọt nói riêng được quy định như sau:

Điều kiện chuyển nhượng sổ đỏ được căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, dịch vụ cho thuê, dịch vụ cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho mướn, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 vấn đề đó, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, dịch vụ cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho sổ đỏ; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, dịch vụ cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

Như vậy nếu muốn chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất thì phải đảm bảo các yếu tố: 1) Có giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất; 2) Đất không có tranh chấp; 3) Trong thời hạn sử dụng đất

Như vậy đối với phần đất nông nghiệp trồng trọt nói trên thì nếu có đủ 3 điều kiện nói trên thì có quyền chuyển nhượng lại. Còn điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp & trồng trọt được quy định trong Luật đất đai như sau:

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa

Như vậy nếu đất NNTT đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định và gia đình nhà ban trực tiếp sản xuất nong nghiệp có xác nhận của địa phương thì được phép nhận chuyển nhượng đất trồng lúc. Thủ tục nhận chuyển nhượng bạn rất có thể tham khảo theo tiến trình Các bước sang tên sổ đỏ mới nhất năm 2018

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần giúp đỡ pháp luật khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – vanbanluatphap.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *