Đất làm muối, nuôi trồng thủy sản có được cấp sổ đỏ hay không ?

Luật đất đai
Những loại đất nào thì được cấp sổ đỏ? Đất nuôi trồng thủy sản có được cấp sổ đỏ không? Văn bản pháp luật tư vấn về Luật đất đai và Luật Nhà ở mới nhất về điều kiện mua nhà, cấp sổ đỏ, sổ hồng đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam:
1. Đất làm muối, nuôi trồng thủy sản có được cấp sổ đỏ hay không?
Thưa Luật sư, đất nhà em làm muối 2000m2 từ trước năm 1980 và nuôi trồng thủy sản 3000m2 đều trên 1 thửa đất ở trước năm 1980 là 4000 m2. Gọi chung là đất liền kề trước năm 1980 với tổng diện tích là 9000 m2. Ủy ban nhân dân xã không công nhận là đất ở và nói đó là đất suối. Đất nhà em không có tranh chấp nhưng UBND xã là gây khó khăn trong việc sổ đỏ.
Thực tế, con suối trước mặt nhà em chỉ có năm mét. Như vậy đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản nhà em có được cấp sổ đỏ cùng thửa với đất ở không ạ?
Luật đất đai
Luật đất đai
Cảm ơn luật sư!
Luật sư tư vấn luật đất đai về cấp sỏ đỏ nhà đất, gọi: Yêu cầu tư vấn
Luật sư tư vấn:
Điều 10 Luật đất đai năm 2013 quy định nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
Như vậy đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối được xác định là đất nông nghiệp trong khi đó đất ở được xác định là đất phi nông nghiệp. Do đó để được cấp sổ đỏ cùng thửa với đất ở thì bạn cần chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định:
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Do đó, đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bạn phải được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngoài ra, để chuyển đổi mục đích từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở, mảnh đất này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 Luật Đất Đai. Theo đó, bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện bao gồm:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
– Bản sao hộ khẩu thường trú có chứng thực hoặc bản photo thì phải mang theo bản chính để đối chiếu;
– Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực).
Xem thêm:  Tư vấn về việc mua đất nông nghiệp ?
Thời hạn giải quyết là không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu không muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì bạn có thể xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng với phần đất làm muối và nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 1 điều 101 Luật đất đai năm 2013 như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *