Bố Mẹ chồng tặng cho nhà đất trong thời kỳ hôn nhân thì được xem là tài sản chung hay tài sản riêng?

Luật hôn nhân gia đình

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh a và chị b kết hôn năm 2010, cả hai vợ chồng là công nhân. Trước khi cưới chị b, anh a được cha mẹ tặng cho riêng 01 căn nhà, hiện được anh a cho người khác thuê với giá 10 triệu đồng/tháng.

Chị B đề nghị anh a đưa 10 triệu tiền cho thuê nhà hàng tháng để tiết kiệm làm tài sản chung của hai vợ chồng nhưng anh a không đồng ý vì cho rằng đó là tài sản riêng của anh. Họ chỉ thống nhất được với nhau là thu nhập lương của 02 vợ chồng đều đưa chị b quản lý, chi tiêu, mua sắm trong gia đình. Mỗi ngày chị b đưa anh a 30. 000 đồng ăn sáng, cà phê, xăng xe đi lại.

Một hôm, anh a mua vé số và may mắn trúng giải đặc biệt 1. 5 tỷ vnđ. Anh a nói số tiền 1. 5 tỷ này là tài sản riêng của anh vì anh mua vé số từ tiền mà chị b đã chia cho anh mỗi ngày và lập luận rằng hôm đó anh đã không ăn sáng, cà phê mới có tiền mua vé số. Tuy nhiên chị b lại nói rằng số tiền 1. 5 tỷ là tài sản chung của 02 vợ chồng.

Luật hôn nhân gia đình
Luật hôn nhân gia đình

Căn cứ luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì theo bạn:1. Mười triệu đồng tiền thuê nhà hàng tháng có phải là tài sản riêng của anh a không. Vì sao. Nêu căn cứ pháp lý. 2. Tiền trúng vé số (1. 5 tỉ đồng) có phải là tài sản chung của 02 vợ chồng anh a chị b không? Vì sao? Nêu căn cứ luật pháp.

Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn!

Trả lời:

1. Căn cứ luật pháp:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến vanbanluatphap.com, nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và điều tra và tư vấn như sau:

Điều 33 luật hôn nhâ và gia đình 2014 quy định

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập bởi lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
sổ đỏ mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Căn cứ vào quy định tại điều luật này thì có thể khẳng định rằng số tiền 10 triệu thuê nhà hàng tháng và 1,5 tỷ số tiền trúng vé số là tài sản chung của hai vợ chồng. Vì số tiền 10 triệu là phần thu nhập hợp pháp phát sinh từ ngôi nhà của anh A trong thời kỳ hôn nhân.( Ngôi nhà là tái sản riêng của anh A nhưng phần thu nhập hợp pháp phát sinh trong thời kỳ hôn nhân từ tài sản này được coi là tài sản chung )(khoản 1 điều 33 ). Về số tiền chúng vé số thì cũng được lấy từ phần tiền đóng góp của hai vợ chồng (đã được hai vợ chồng đồng ý chấp thuận) mà đã được coi là tài sản chung mặt khác không có căn cứ chứng minh số tiền 1,5 tỷ là tài sản riêng của anh B (khoản 3 điều 33). vì thế số tiền trên được coi là tài sản chung.

Tài sản chỉ coi là tài sản riêng nếu tài sản ấy có trước hôn nhân hoặc được vợ chồng thỏa thuận công nhận là tài sản riêng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần giúp đỡ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: Yêu cầu tư vấnđể được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – vanbanluatphap.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *